Loading...
Banner website
Trang chủ
Chiến lược, định hướng phát triển
 
Chiến lược, định hướng phát triển
Cập nhật: 12/07/2018
Lượt xem: 1715

KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG  CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG  KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SƠN LA  GIAI ĐOẠN 2016-2020

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  1. Mục đích
  1. Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020 thể hiện quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của Bộ Khoa học và Công nghệ và của tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ tích cực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.
  2. Kế hoạch cần bám sát phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2016-2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV; định hướng, chiến lược phát triển kinh tê xã hội giai đoạn 2016-2020 của tỉnh và chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La đến năm 2020.
  3. Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La giai đoạn 2016- 2020 phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạovà là cơ sở tổ chức triển khai thực hiện hàng năm của cấp cơ sở (cấp ngành, huyện...).
  1. Yêu cầu
  1. Kế hoạch phải phải được xây dựng từ cơ sở đồng thời được quán triệt, phổ biến tới các cấp, các ngành trong tỉnh đế phối hợp tổ chức triển khai thực hiện.
  2. Nội dung kế hoạch phải thể hiện rõ thứ tự ưu tiên và phân bổ các nguồn lực KH&CN phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, có khả năng cân đối thực hiện các nguồn lực; phát huy tối đa nội lực đồng thời tranh thủ sự ủng hộ, hồ trợ của các nguồn lực từ bên ngoài.
II. PHƯƠNG HƯỚNG
  1. Tiếp tục quán triệt chủ trương của Đảng về phát triển khoa học và công nghệ, xác định khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; từng bước đưa khoa học và công nghệ trở thành động lực thúc đẩy CNH, HĐH; Phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (Nhiệm kỳ 2016 -2020). Đổi mới đầu tư và phát triển khoa học công nghệ để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. Ưu tiên đầu tư lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, nhất là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đổi mới mạnh mẽ cả về tổ chức và hoạt động khoa học và công nghệ. Triển khai thực hiện Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, áp dụng các quy định mới về cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và áp dụng cơ chế quỹ cấp phát kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thay đổi phương thức cấp kinh phí thường xuyên cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thông qua nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
  2. Tăng cường kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ. Từng bước nâng cao năng lực của bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
  3. Huy động các nguồn lực để triển khai chương trình khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; tăng nguồn lực đầu tư về khoa học và công nghệ, nguồn ngân sách, nhất là các doanh nghiệp để đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, ngành.
  4. Huy động nguồn vốn trong nước và nước ngoài nhằm gia tăng đầu tư cho khoa học và công nghệ. Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triển, tăng cường tiềm lực về mọi mặt cho các tổ chức khoa học và công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cả về số lượng và chất lượng. Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  5. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, khai thác sáng chế, ứng dụng và phát triển công nghệ, khuyến khích sáng tạo khoa học và công nghệ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hình thành hệ thống doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Phát triển mạng lưới các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Phát triên hệ thống cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ song song với phát triên toàn diện công tác thống kê khoa học và công nghệ, công khai thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ.
  6. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao khả năng tiếp thu, làm chủ thành tựu công nghệ tiên tiến góp phần vào việc phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
III. MỤC TIÊU
  1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, hoàn thành việc chuyển đổi 100% tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
  2. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ câp tỉnh và cấp huyện.
  3. Thực hiện đầy đủ cơ chế xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách đầu tư cho khoa học và công nghệ phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ vả nhu cẩu phát triền của tỉnh.
  4. Nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua việc thực hiện cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và cấp phát kinh phí theo cơ chế quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
 
  1. Tăng chất lượng kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ ngân sách nhà nước có địa chỉ đặt hàng được đưa vào ứng dụng thực tiễn.
  2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực thanh tra KH&CN; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ; quản lý công nghệ.
  3. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, đặc sản của tỉnh.
  4. Nâng cao hoạt động Thông tin và Thống kê KH&CN, từng bước đảm bảo cơ sở dữ liệu về thông tin KH&CN phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, góp phần thúc đẩy phát triên kinh tế - xã hội địa phương
  5. Đảm bảo 100% các kết quả nghiên cứu khoa học cấp tỉnh được đăng ký và lưu trữ trên hệ thống thông tin khoa học và công nghệ của tỉnh.
  6. Xây dựng, hoàn thiện cơ bản cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lưòng chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
IV. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
  1. Đổi mới cơ bản toàn diện và đồng bộ  về cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý cho khoa học và công nghệ
Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế gắn với tự do hóa thương mại, tạo cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa và thu hút đầu tư, tăng khả năng tiếp cận với công nghệ tiên tiến.
Bổ sung, hoàn thiện và tiếp tục xây dựng hành lang pháp lý về quản lý và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN tạo điều kiện cho các cấp, ngành, cơ sở trong tỉnh hoạt động.
  1. Hoạt động triển khai nghiên cứu ứng dụng
Tập trung triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với các vùng trọng điểm của tỉnh; tiếp tục triển khai Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thông qua kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học cấp quốc gia và Chương trình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông thôn, miền núi và vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020.
  1. Lĩnh vực nông nghiệp.
  • Khoa học và công nghệ tập trung các giải pháp đê khai thác tiềm năng, lợi thế các vùng như Mộc Châu, Mai Sơn, khu vực lòng hồ thủy điện Sơn La để nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN nhằm nâng cao giá trị sản phàm hàng hóa có lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp như: chọn tạo, nhân nhanh giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao phù hợp với yêu cầu thị trường và điều kiện tự nhiên của tỉnh; công nghệ sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản góp phần nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa; Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, tại Mộc Châu tập trung vào các loại cây ăn quả ôn đói và rau hoa chất lượng cao và phát triển ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung khác; Phát triển tiềm năng tại lòng hô thủy điện Sơn La áp dụng những công nghệ tiên tiến trong sản xuất phát triên các giống thủy sản có giá trị kinh tế, tập trung triển khai dự án nuôi, chế biến, xuất khẩu thịt cá tầm và trứng cá tầm đen; phấn đấu đến năm 2020 sản lượng đạt khoảng 2.700 tấn cá, sản lượng trứng cá tầm đen đạt khoảng 20 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 20 triệu USD theo Nghị quyết số 10-NQ/ĐHH ngày 24/9/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIV.
  • Tập trung triển khai Đồ án hỗ trợ phát triển lâm sản ngoài gỗ theo nguyên tắc khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trồng rừng sản xuất gắn với chế biến, trồng các cây đa mục tiêu như cây mắc ca, sơn tra, song mây, tre luồng, dược liệu dưới tán rừng... để người dân có thu nhập thực chất bằng nghề rừng; Xây dựng cơ chế chính sách khoa học khuyến khích các doanh nghiệp dầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông lâm nghiệp; mở rộng phát triển rau hoa chất lượng cao, cây dược liệu tại Mộc Châu, Vân Hồ, Thành phố. Chuyển đổi một số cây trồng không hiệu quả tại một số địa bàn sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao.
  • Triển khai Đề án hỗ trợ ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt kết hợp với bón phân hoà tan theo công nghệ Israel để nâng cao năng suất, chất lượng gắn với chế biến, tăng giá trị xuất khẩu cà phê Arabica trên địa bàn Thành phố, huyện Thuận Châu, Mai Sơn; sản lượng năm 2020 gấp hai lần năm 2015; khẳng định được thương hiệu cà phê Arabica hữu cơ Sơn La trên thị trường trong nước và quốc tế.
  1. Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, y tế, giáo dục.
  • Nghiên cứu tổng kết thực tiễn nhằm rút ra nhũng bài học kinh nghiệm phục vụ công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nghiên cứu các vấn đề về củng cố và xây dựng hệ thống chính trị, tăng cường và nâng cao hiệu quả sự lãnh đạo của Đảng.
  • Nghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc tỉnh Sơn La; Đề xuất các mô hình phát triển du lịch, khai thác tiềm năng lòng hồ thủy điện, và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu.
  • Nghiên cứu các giải pháp về phát triển y tế, nâng cao chất lượng giáo dục, văn hóa, môi trường, giải pháp an sinh xã hội; Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến hiện đại trong chuẩn đoán, điều trị và phòng bệnh.
  • Đánh giá tiềm năng phát triển của các loại cây dược liệu, ứng dụng tiến bộ KH&CN phát triển sản xuất trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dược liệu.
  • Xây dựng chuỗi liên kết trong việc phát triển một số sản phẩm chủ lực có thể phát triển thành sản phẩm hàng hóa của tỉnh. Nghiên cứu đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ thích hợp phục vụ phát triển các ngành mũi nhọn của tỉnh như sản xuất điện năng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí, khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng... tạo ra các sản phâin hàng hoá có năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh cao.
  • Nghiên cứu các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch và chế biến đối với sản phẩm nông nghiệp; Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong các khâu sản xuât, truyên tải và tiêu thụ. Nghiên cứu ứng dụng các vật liệu mới có các tính năng kỳ thuật cao: họp kim, vật liệu polyme, vật liệu compozit sử dụng trong công nghiệp, xây dựng, giao thông, xử lý ô nhiễm môi trường.
  • ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý các chất thải gây ô nhiễm; tái chế, chế biến phụ phẩm chất thải trong sản xuất công, nông nghiệp thành các sản phẩm có ích. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học đê lưu giữ, bảo tồn và sử dụng họp lý tài nguyên đa dạng sinh học, đất đai, nước, không khí vì mục tiêu phát triển bền vũng, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên.
  • Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các trường chuyên nghiệp; phát triển mạng lưới công nghệ thông tin từ tỉnh đến cơ sở phục vụ phát triên nông nghiệp, nông thôn.
  1. Các nhiệm vụ quản lý nhà nuớc về các tĩnh vục khoa học và công nghệ khác
  1. Hoạt động công nghệ và thị trường, doanh nghiệp KH&CN.
Phê duyệt Đe án phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Son La đến năm 2020 nhằm khuyến khích, hồ trợ hình thành phát triên các tô chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt ở các doanh nghiệp có thế mạnh của Tỉnh; Hình thành từ 2 đến 3 cơ sơ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực: Công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghệ chế biến; Công nghệ bảo vệ môi trường; vật liệu xây dựng; Tiết kiệm nâng lượng; Hỗ trợ và khuyến khích để các doanh nghiệp tích cực đầu tư các tiến bộ KH&CN, đôi mới công nghệ và ứng dụng các công nghệ mới tiên tiên vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chât lượng và giá trị sản phâm của các doanh nghiệp trong tỉnh. Mục tiêu của đề án là phấn đấu đcn năm 2020 cấp từ 20 - 25 giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.
Đen năm 2020, dự kiến cấp 30 giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN cho các đơn vị trên toàn tỉnh.
  1. Hoạt động quản lý an toàn bức xạ.
Phối họp tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền về công tác an toàn bức xạ hạt nhân cho các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện công tác cấp phép và quản lý nhà nước về an toàn bức-xạ tại các cơ sở X-quang y tế. Kiểm tra nhà nước vê an toàn bức xạ tại
 
các cơ sở có sử dụng nguồn phóng xạ và kiểm tra nhà nước về dị thường phóng xạ tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Đầu tư xây dựng Trạm quan trắc phóng xạ môi trưởng của tỉnh và đưa vào vận hành khai thác hiệu quả.
  1. Hoạt động tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.
Tăng cường hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, TCVN cho các cơ sở, doanh nghiệp, phưong pháp xây dụng tiêu chuân cơ sở và thủ tục đăng ký mã số mã vạch. Tuyên truyền, xây dựng phong trào và hướng dẫn doanh nghiêp nâng cao năng suất, chất lượng sản phấm hàng hóa. Tiêp nhận đăng ký chất lượng hàng hóa, công bố tiêu chuấn chất lượng sản phâm, hàng hóa; kiểm định phương tiện đo, mẫu thử nghiệm phục vụ công tác quản lý nhà nước và theo yêu cầu dịch vụ.
Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hóa, kiểm tra các cơ sở kinh doanh xăng dầu và các hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường và chât lượng trên địa bàn tỉnh Sơn La. Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lưọng cho các đơn vị, doanh nghiệp trong tỉnh.
Khai thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị đo lường, thử nghiệm cúa dự án đầu tư hoàn thiện khả năng thử nghiệm, kiếm định đã được đâu tư trang bị.
  1. Hoạt động sở hữu trí tuệ (SHTT).
Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, đào tạo, phổ biến kiến thức chính sách pháp luật về SHTT nhằm nâng cao kiến thức quản lý nhà nước vê SHTT, thực thi quyền SHTT, bảo vệ và phát triển thương hiệu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, xây dựng, quản lý và phát triển chi dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thế, đăng ký sáng kiến, sáng chế và kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa. Nâng cao chất lượng tư vấn, hướng dẫn xác lập quyền cho các tô chức, cá nhân. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ: Đe xuất, tô chức thực hiện các dự án tham gia Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016- 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh giai đoạn 2016-2020. Hoàn thành việc xây dựng chỉ dẫn địa lý và đăng ký thương hiệu cho các cây trồng, vật nuôi và san phấn nông sản hàng hoá là thế mạnh, lợi thế của tỉnh.
Tổ chức thực hiện, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, đặc sản của tỉnh dưới hình thức chỉ dẫn dịa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể. Phấn đấu đên năm 2020 mồi huyện, thành phố có 1- 2 sản phẩm xây dựng thương hiệu, toàn tỉnh có ít nhất 10 sản phẩm xây dựng thương hiệu mang địa danh của tỉnh.
Đen năm 2020 xây dựng được 02 chỉ dẫn địa lý “Sơn La” cho 02 sản phấm cà phê, cá Tầm. Đăng ký bảo hộ 1-2 sản phấm mang chỉ dần địa lý ra thị trường nước ngoài.
Điều tra, khảo sát bổ sung số liệu đánh giá các sản phẩm có tiềm năng xây dựng thương hiệu của tỉnh.
Tăng cường quản lý và phát triển các nhãn hiệu đã được bảo hộ; hồ trợ về tài chính cho 02 chi dẫn địa lý đã được bảo hộ: Sản phẩm chè Shan tuyêt Mộc Châu và sản phấm quả xoài tròn Yên Châu. Tăng cường năng lực, củng cô hoạt động cho các tổ chức Hội quản lý chỉ dẫn địa lý (Hội sản xuất, chế biến, kinh doanh chè shan tuyết Mộc Châu; Hội trồng và kinh doanh doanh Xoài Yên Châu).
Xây dựng cơ sở dữ liệu và phát triển công cụ tra cứu thông tin vê quyền sở hữu công nghiệp, cung cấp thông tin phục vụ nhu câu của các tô chức, cá nhân ở địa phương.
  1. Hoạt động Thanh tra KH&CN.
Tăng cưòng công tác thanh tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn kiểm soát bức xạ, chuyển giao công nghệ, mã sổ mã vạch, ghi nhãn hàng hóa... đổi vói các cơ sở sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh. Kiêm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành về việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong quá trình thực hiện và sau nghiệm thu.
  1. Hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin. Tổ chức sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm mới tại địa phương.
Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng theo Thông tư liên tịch số 121 /2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25.8.2014 của liên Bộ Tài Chính - Bộ Khoa học và Công nghệ.
  1. Hoạt động thông tin và thống kê KH&CN.
Phổ biến thông tin khoa học và công nghệ của địa phương; đưa tri thức khoa học đến với mọi đối tượng; cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tham gia xây dựng và khai thác cơ sở dừ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; Xâv dựng hệ thông CSDL về ICHCN trên cơ sở các cuộc điều tra thống kê KHCN, các nguồn CSDL từ các cuộc diều tra khác ...; số hóa, quản trị cơ sở dữ liệu. Dăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu thập, xử lý và cập nhật thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kêt quả ứng dụng của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Tăng cường và nâng cao năng lực cho hoạt động thông tin và thông kê KH&CN, triển khai đầu tư xây dựng trụ sở và các khu chức năng của Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN; xây dựng hệ thống tích hợp dữ liệu và cung cấp .thông tin KH&CN tỉnh Sơn La.
Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng theo Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25.8.2014 của liên Bộ Tài Chính - Bộ Khoa học và Công nghệ.
 
Nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng của các trườna; đại học, trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh, hình thành những nhóm nghiên cứu có năng lực giải quyết các nhiệm vụ quan trọng của tỉnh.
Tăng cường chức năng quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện theo Luật định; củng cố bộ máy làm nhiệm vụ KH&CN ở cấp huyện theo Thông tư 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của liên Bộ khoa học và Cong nghệ và Bộ Nội vụ. Đẩy mạnh việc phát triến phong trào lao động sáng tạo, phô biến, lựa chọn các tiến bộ KH&CN, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuât để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ KH&CN trên địa bàn các huyện, thành phố.
  1. Thực hiện Chưong trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động của các CO' quan hành chính nhà nuóc trên địa bàn tỉnh
Xây dụng mô hình khung và đào tạo, hướng dân cho các xã, phường, thị trấn áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 vào các hoạt độne tại đơn vị.
Mở rộng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 cho các cơ quan hành chính nhà nước đã xây dựng và áp dụng. Kiêm tra việc áp dụng và duy trì HTQLCL tại các cơ quan HCNN trên địa bàn tỉnh Sơn La. Nghiên cứu nâng cấp HTQLCL từ phiên bản TCVN ISO 9001:2008 lên phiên bản TCVN^ISO 9001:2015 cho 39 cơ quan, đơn vị; đào tạo chuyển đổi HTQLCL từ phiên bản TCVN ISO 9001:2008 lên phiên bản TCVN ISO 9001:2015 cho 50 đơn vị.
  1. Thực hiện dự án nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Son La đen năm 2020
Tăng cường hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về năng suất chất lượng (NSCL) để bảo đảm nguồn lực thực hiện các dự án NSCL của địa phương, doanh nghiệp; tổ chức tốt các khóa đào tạo chuyên gia tư vân vê NSCL, chuyên gia quản lý chất lượng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức vê NSCL cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, người lao động trong các doanh nghiệp.
Lựa chọn, xây dựng các mô hình điển hình về NSCL để các doanh nghiệp học tập kinh nghiệm và nhân rộng nhằm tạo bước đột phá vê NSCL dôi với nền kinh tế. Trong đó thí diêm triển khai các dự án NSCL cho các doanh nghiệp lớn nhằm tác động có hiệu quả đến nền kinh tế của tỉnh.
Thực hiện tổt công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỳ thuật và thực hiện công bô phù hợp tiêu chuân, quy chuân kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất, lưu thông trên thị truòng trong đó tập trung vào các sản phẩm trọng điếm của tỉnh như: chê biên lương thực, thực phấm; vật liệu xây dựng; sản xuất phân bón, thức ăn chăn nuôi..
Tiếp tục nâng cao năng lực đo lường thử nghiệm, hình thành các tô chức đánh giá chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuấn kỳ thuật dôi với các sản phẩm nhóm 2, sản phẩm chủ lực.

Từng bước đánh giá chỉ tiêu năng suất chất lượng tổng hợp (TFP) làm cơ sở cho việc đo lường chỉ tiêu năng suất của tỉnh;
Lồng gép các chương trình, dự án của các cấp, các ngành có cùng mục tiêu về NSCL để tăng cường nguồn lực cho quá trình triển khai thực hiện.
Thực hiện tốt công tác tôn vinh các doanh nghiệp, các tô chức cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai dự án. Kịp thời sơ kết, tông kêt, đánh giá kết quả đã đạt được và định hướng triển khai dự án NSCL trong giai đoạn tiêp theo.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và tham gia tích cực của toàn xã hội vào phát triển khoa học và công nghệ.

2. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, trọng tâm là kiểm soát thủ tục hành chính, đon giản hóa các thủ tục hành chính đê tháo gỡ những cản trở, vướng mắc của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính trong hoạt động KLI&CN. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, trong đó tập chung về xây dựng hệ thông thông tin quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên mạng điện tử.

3. Đổi mới chính sách về cán bộ khoa học và công nghệ. Các ngành, các câp xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ. Đổi mới CO' chế quản lý, sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ, tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ cả về sô lượng và trình độ chuyên môn. Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi cán bộ giỏi, có năng lực có trình độ chuycn môn cao. Xây dựng chính sách tôn vinh nhân tài, chính sách khen thương thoả đáng kết quả sáng tạo khoa học vả công nghệ, sáng kiên cải tiến kỳ thuật đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội lớn. Tích cực phối hợp, cộng tác với các nhà khoa học, viện nghiên cứu, trường đại học... trong việc giải quyêt nhùng vấn.đề thực tế phát sinh ỏ' tỉnh. Chủ động tham gia các chương trình đào tạo của quốc gia đê phát triến nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của tinh.

4. Ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ cấp tỉnh dê tăng cường khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra và thực hiện chuyên đối sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Chuyến đôi các đon vị sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định. Khuvên khích và hô trợ phát ' triên các tô chức dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ năm 2013. Tăng cường mối quan hệ liên kết, phổi họp giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Sơn La.

5. Tăng cường hợp tác, liên kết với hệ thống mạng thông tin KH&CN Quốc gia để đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Triển khai mạnh mô hỉnh thông tin điện tử về KH&CN.

6. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội đồng KH&CN các cấp, các ngành từ tỉnh đến huyện. Kiện toàn, bố trí cán bộ chuyên trách về hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện, thành phố.

7. Xây dựng cơ chế, chính sách đa dạng hóa nguồn vốn dầu tư cho hoạt động KH&CN. Khuyến klứch các doanh nghiệp đầu tư đoi mới công nghệ, thành lập quỹ phát triển khoa học công nghệ, bố trí nguồn vốn đầu tư họp lý cho hoạt động ứne dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất, nhất là các dụ' án mở rộng sản xuất.

8. Tăng tỷ trọng kinh phí cho khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ 1% tông chi ngân sách hàng năm của tỉnh.
Về trang trước    Lên đầu trang
 
 
Dịch vụ công Lịch công tác Quản lý văn bản điều hành Hòm thư tố cáo tham nhũng Dự án, đầu tư đấu thầu Văn bản chỉ đạo điều hành
Sở khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La
  • Xây dựng và quản trị: Trung tâm Thông tin Thống kê Khoa học và công nghệ
  • Địa chỉ: Số 19 đường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La
 

Tổng truy cập : 5.471.234

Giấy phép hoạt động trang thông tin điện tử tổng hợp số: 05/GP-TTĐT